Người lái xe máy có nồng độ cồn sẽ bị phạt tới 8 triệu, lái ôtô phạt tới 40 triệu đồng

     Từ năm 2020, những người điều khiển xe đạp và xe thô sơ sẽ bị phạt tiền từ 80.000–600.000 đồng nếu hơi thở hoặc máu có nồng độ cồn. Mức phạt này cao nhất với người điều khiển xe máy là 8 triệu đồng và ôtô lên tới 40 triệu đồng.

  Ông Khuất Việt Hùng cho biết người điều khiển xe thô sơ có cồn cũng bị phạt tiền

    Tại hội nghị triển khai Luật phòng chống tác hại của rượu bia, ngày 16-10, ông Khuất Việt Hùng, Phó Chủ tịch chuyên trách Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, cho biết chế tài đối vi phạm nồng độ còn cho tất cả các phương tiện đường bộ bao gồm cả xe đạp, xe thô sơ đã được đưa vào dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 46 về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông theo hướng tăng nặng chế tài xử phạt đối với lái xe vi phạm về ma tuý, nồng độ cồn và các hành vi uy hiếp nghiêm trọng đến an toàn giao thông. Dự kiến, nghị định sửa đổi này sẽ chính thức có hiệu lực từ năm 2020 cùng với thời điểm Luật phòng chống tác hại của rượu bia chính thức có hiệu lực.

    Theo ông Hùng, tại dự thảo nghị định này, nếu trước khi người điều khiển xe đạp, xe thô sơ khi tham gia giao thông có nồng độ cồn sẽ không bị xử phạt thì tới đây chỉ cần có nồng độ cồn sẽ bị phạt 80.000-100.000 đồng và nếu trong máu có nồng độ cồn tối đa là 80mg/100 ml máu sẽ bị phạt từ 400.000 - 600.000 đồng. Người điều khiển xe chuyên dùng (xe lu, ủi, cẩu...) trước đây mức phạt rất thấp nay mức phạt thấp nhất từ 3 - 5 triệu và tối đa từ 16 - 18 triệu đồng. Người đi môtô, xe máy trước kia phạt tối đa 8 triệu và thấp nhất từ 2 - 3 triệu nếu phát hiện có nồng độ cồn trong máu. Người điều khiển ôtô mức phạt thấp nhất từ 6 - 8 triệu (thay vì 1 - 2 triệu như hiện hành) và tối đa là 30 - 40 triệu đồng.

    Người điều khiển phương tiện giao thông có nồng độ cồn sẽ bị xử phạt rất nặng - Ảnh: Gia Minh

Lưu ý: Dưới đây chỉ là các mức phạt mới, phổ biến nhất đối với ô tô, xe máy tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

  16 mức phạt mới đối với ô tô của Nghị định 100/2019/NĐ-CP 

STT

Lỗi

Mức phạt tại Nghị định 100/2019      

Mức phạt tại Nghị định 46/2016        

1

Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo, vạch kẻ đường (trừ một số trường hợp)

200.000 - 400.000 đồng

100.000 - 200.000 đồng

2

Chở người trên buồng lái quá số lượng quy định

400.000 - 600.000 đồng

300.000 đồng - 400.000 đồng

3

Không thắt dây an toàn khi điều khiển xe

 

800.000 - 01 triệu đồng

 

100.000 - 200.000 đồng

4

Chở người trên xe không thắt dây an toàn khi xe đang chạy

5

Bấm còi, rú ga liên tục, sử dụng đèn chiếu xa trong khu dân cư (trừ xe ưu tiên)

800.000 - 01 triệu đồng

600.000 - 800.000 đồng

6

Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang lái xe

01 - 02 triệu đồng

600.000 - 800.000 đồng

7

Lái xe không đủ điều kiện để thu phí tự động không dừng đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức tự động không dừng tại các trạm thu phí

01 - 02 triệu đồng

Chưa quy định

8

Vượt đèn đỏ, đèn vàng

03 - 05 triệu đồng

(tước Bằng 01 - 03 tháng)

1,2 - 02 triệu đồng

9

Không chấp hành hiệu lệnh của CSGT

10

Chạy quá tốc độ từ 05 - 10km

800.000 - 01 triệu đồng

600.000 - 800.000 đồng

11

Chạy quá tốc độ từ 10 - 20km

03 - 05 triệu đồng

(tước Bằng 01 - 03 tháng)

02 - 03 triệu đồng

12

Chạy quá tốc độ từ 20 - 35km

06 – 08 triệu đồng

(tước Bằng từ 02 - 04 tháng)

05 – 06 triệu đồng

(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

13

Chạy quá tốc độ từ 35km trở lên

10 - 12 triệu đồng

(tước Bằng từ 02 - 04 tháng

07 - 08 triệu đồng

(tước Bằng từ 02 - 04 tháng)

14

Nồng độ cồn chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1l khí thở;

06 - 08 triệu đồng

(tước Bằng từ 10 - 12 tháng)

02 - 03 triệu đồng

(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

15

Nồng độ cồn vượt quá 50 mgđến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/1l khí thở

16 - 18 triệu đồng

(tước Bằng 16 - 18 tháng)

07 - 08 triệu đồng

(tước Bằng 03 - 05 tháng)

16

Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 l khí thở;

30 - 40 triệu đồng

(tước Bằng 22 - 24 tháng)

16 - 18 triệu đồng

(tước Bằng 04 - 06 tháng)

  25 mức phạt mới đối với xe máy theo Nghị định 100

STT

Lỗi

Mức phạt tại Nghị định 100/2019

Mức phạt tại Nghị định 46/2016

1

Không xi nhan khi chuyển làn

100.000 - 200.000 đồng

80.000 - 100.000 đồng

2

Không xi nhan khi chuyển hướng

400.000 - 600.000 đồng

300.000 - 400.000 đồng

3

Chở theo 02 người

200.000 - 300.000 đồng

100.000 - 200.000 đồng

4

Chở theo 03 người

400.000 - 600.000 đồng

(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

300.000 - 400.000 đồng
(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

5

Không xi nhan, còi khi vượt trước

100.000 - 200.000 đồng

60.000 - 80.000 đồng

6

Dùng điện thoại, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)

600.000 - 01 triệu đồng

(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

100.000 - 200.000 đồng

7

Vượt đèn đỏ

600.000 - 01 triệu đồng

(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

300.000 - 400.000 đồng
(bị tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

8

Sai làn

400.000 - 600.000 đồng

300.000 - 400.000 đồng

9

Đi ngược chiều

01 - 02 triệu đồng

300.000 - 400.000 đồng

10

Đi vào đường cấm

400.000 - 600.000 đồng

300.000 - 400.000 đồng

11

Không gương chiếu hậu

100.000 - 200.000 đồng

80.000 - 100.000 đồng

12

Không mang Bằng

100.000 - 200.000 đồng

80.000 - 100.000 đồng

13

Không có Bằng

800.000 đồng - 1.2 triệu đồng

800.000 đồng - 1.2 triệu đồng

14

Không mang đăng ký xe

100.000 - 200.000 đồng

80.000 - 120.000 đồng

15

Không có đăng ký xe

300.000 - 400.000 đồng

300.000 - 400.000 đồng

16

Không có hoặc không mang bảo hiểm

100.000 - 200.000 đồng

80.000 - 120.000 đồng

17

Không đội mũ bảo hiểm

200.000 - 300.000 đồng

100.000 - 200.000 đồng

18

Vượt phải

400.000 - 600.000 đồng

300.000 - 400.000 đồng

19

Dừng, đỗ không đúng nơi quy định

200.000 - 300.000 đồng

100.000 - 200.000 đồng

20

Có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc dưới 0.25 mg/1 lít khí thở

02 - 03 triệu đồng

(tước Bằng từ 10 - 12 tháng)

Không phạt

21

Nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0.25 đến 0.4 mg/1 lít khí thở

04 - 05 triệu đồng

(tước Bằng từ 16 - 18 tháng)

01 - 02 triệu đồng
(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

22

Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0.4 mg/1 lít khí thở

06 - 08 triệu đồng

(tước Bằng từ 22 - 24 tháng)

03 - 04 triệu đồng
(tước Bằng từ 03 - 05 tháng)

23

Chạy quá tốc độ quy định từ 05 đến dưới 10 km/h

200.000 - 300.000 đồng

100.000 - 200.000 đồng

24

Chạy quá tốc độ quy định từ 10 đến 20 km/h

600.000 đồng - 01 triệu đồng

500.000 đồng - 01 triệu đồng

25

Chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h

04 - 05 triệu đồng

(tước Bằng từ 02 - 04 tháng)

03 - 04 triệu đồng
(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)